Chào mọi người.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các cấu trúc lệnh for + array thường gặp trong ngôn ngữ Swift – cụ thể là Swift trở về sau.

1. Dạng x…y

Code mẫu:

for i in 0...2 {
    print("Index:", i)
}

//Result: 
Index: 0
Index: 1
Index: 2

2. Dạng x..<y

Code mẫu:

for i in 0..<2 {
    print("Index:", i)
}

//Result: 
Index: 0
Index: 1

3. Dạng Array

Code mẫu:

let names = ["Le", "Tuan", "Leo", "Hulk"]
for name in names {
    print("Name: ", name)
}

//Result: 
Name:  Le
Name:  Tuan
Name:  Leo
Name:  Hulk

4. Dạng Array[index…]

Code mẫu:

let names = ["Le", "Tuan", "Leo", "Hulk"]
for name in names[2...] {
    print("Name:", name)
}

//Result: 
Name: Leo
Name: Hulk

5. Dạng Array[…index]

Code mẫu:

let names = ["Le", "Tuan", "Leo", "Hulk"]
for name in names[...2] {
    print("Name:", name)
}

//Result: 
Name: Le
Name: Tuan
Name: Leo

6. Dạng Array[..<index]

Code mẫu:

let names = ["Le", "Tuan", "Leo", "Hulk"]
for name in names[..<2] {
    print("Name:", name)
}

//Result: 
Name: Le
Name: Tuan

7. Dạng stride

stride có quy tắc như sau: là 1 list [fromValue + (0 -> toValue) * stride] ==>
fromValue + (0 * stride) , fromValue + 1 * stride, … fromValue + toValue * stride
phần tử cuối có giá trị không lớn hơn toValue nếu stride là dương và ngược lại phần tử cuối sẽ không nhỏ hơn toValue
Code mẫu:

//dương
for i in stride(from: 1, to: 10, by: 2) {
    print(i)
}
//Result: 
1
3
5
7
9

//-----------
//âm
for i in stride(from: 10, to: 1, by: -2) {
    print(i)
}
//Result: 
10
8
6
4
2

8. Dạng ‘_’

Code mẫu:

for _ in 1...3 {
    print("Hello World")
}

//Result: 
Hello World
Hello World
Hello World

9. [Bonus] Dạng Array.forEach

Code mẫu:

let names = ["Le", "Tuan", "Leo", "Hulk"]
names.forEach { name in
    print("Name:", name)
}

//Result: 
Name: Le
Name: Tuan
Name: Leo
Name: Hulk

Kết

Trên đây là một vài dạng cú pháp vòng lặp for mà mình dùng, hy vọng có thể giúp ích được một chút gì đó cho mọi người.
Xin chào và hẹn gặp lại.